Dạng bào chế: Viên nén
Quy cách: 10 viên x 10 vỉ
Thương hiệu: Việt Nam
Xuất xứ thương hiệu: Agimexpharm
Nhà sản xuất: Công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm
Nước sản xuất: Việt Nam
Hạn sử dụng: Xem trên bao bì sản phẩm
Mô tả sản phẩm
Nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với cotrimoxazol.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng.
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính, tái phát ở nữ trưởng thành.
Viêm tuyến tiền liệt nhiễm khuẩn.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
Đợt cấp viêm phế quản mạn.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa:
Lỵ trực khuẩn (tuy nhiên, kháng thuốc phổ biến tăng).
Thành phần
Thành phần hoạt chất:
Mỗi viên|-COTRIM F chứa 800mg Sulfamethoxazol và 160mg Trimethoprim.
Thành phần tá dược: Lactose, Tinh bột mì, Tinh bột ngô, Natri starch glycolat, Magnesi stearat.
Công dụng
Agi-Cotrim F Trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu, đường hô hấp, đường tiêu hóa
Cách dùng
Cách dùng:
Thuốc dùng cho người lớn, uống với nhiều nước.
Liều dùng:
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu:
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu dưới không biến chứng:
Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ trong 3 ngày hoặc trong 7 – 10 ngày.
– Nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính hoặc tái phát (nữ trưởng thành) hoặc viêm tuyến tiền liệt:
Điều trị: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ trong 10 – 14 ngày đối với nhiễm khuẩn đường tiết niệu mạn tính hoặc tái phát hoặc trong 3 – 6 tháng đối với viêm tuyến tiền liệt.
Dự phòng nhiễm khuẩn mạn tính hoặc tái phát đường tiết niệu: Uống 1/ 2 viên/ngày hoặc 3 lần/tuần trong 3 – 6 tháng.
Nhiễm khuẩn đường hô hấp:
– Đợt cấp viêm phế quản mạn: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 14 ngày.
Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa:
– Lỵ trực khuẩn: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, cách nhau 12 giờ, trong 5 ngày.
Người bệnh suy thận: Khi chức năng thận bị giảm, liều lượng được giảm như sau:
– Ở người bệnh có độ thanh thải creatinin >30 ml/phút: Liều thông thường.
– Ở người bệnh có độ thanh thải creatinin 15 – 30 ml/phút: ½ liều thường dùng.
– Ở người bệnh có độ thanh thải creatinin < 15 ml/phút: Không dùng.
Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
– Quá liều
Quá liều: Chán ăn, buồn nôn, nôn, đau đầu, bất tỉnh. Loạn tạo máu và vàng da là biểu hiện muộn của dùng quá liều. Ức chế tủy.
Xử trí: Gây nôn, rửa dạ dày.
Acid hóa nước tiểu để tăng đào thải trimethoprim. Nếu có dấu hiệu ức chế tủy, người bệnh cần dùng leucovorin (acid folinic) 5 – 15 mg/ngày cho đến khi hồi phục tạo máu. Thẩm phân máu chỉ loại bỏ được một lượng khiêm tốn thuốc. Thẩm phân màng bụng không hiệu quả.
Lưu ý
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Bảo quản
Bảo quản nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp và nhiệt độ cao.
